Skip Navigation LinksĐại học Quốc tế Hồng Bàng > Khoa - Chuyên ngành > Khối Ngành Sức khỏe > Kỹ thuật Y học

KỸ THUẬT Y HỌC


Tại: http://medtech.hbu.edu.vn/ hoặc Click vào đây.


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HỒNG BÀNG - TP. HCM
KHOA KỸ THUẬT Y HỌC



CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KỸ THUẬT Y HỌC - CHUYÊN NGÀNH XÉT NGHIỆM - TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC - HỆ CHÍNH QUI - NĂM 2009

GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO:
  • Bậc học : Đại học
  • Nhóm ngành đào tạo : Khoa học sức khỏe
  • Chức danh khi tốt nghiệp: Cử nhân Kỹ Thuật Y Học chuyên ngành xét nghiệm
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Hình thức đào tạo : Chính quy tập trung
  • Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp văn hóa phổ thông trung học hoặc bổ túc
  • Cơ sở đào tạo : Đai học Hồng Bàng - Khoa Kỹ Thuật Y học.
Ban hành theo quyết định số . ngày ../ của Hiệu trưởng Đại Học Hồng Bàng.
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Đào tạo Cử nhân Kỹ Thuật y học chuyên ngành Xét nghiệm có kiến thức khoa học cơ bản vững; có kiến thức và kỹ năng về chuyên ngành ở trình độ đại học, làm chủ được các kỹ thuật xét nghiệm thuộc lãnh vực: Vi sinh, Ký sinh trùng, Hoá sinh, Huyết học truyền màu, Miễn dịch và Giải phẫu bệnh; có khả năng tự học vươn lên, tham gia nghiên cứu khoa học, tận tụy với sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
MỤC TIÊU CỤ THỂ
  1. Về kiến thức:
    * Giải thích được nguyên lý và cơ chế các xét nghiệm thông thường.
    * Chỉ đạo thực hiện các xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng.
    * Thực hiện những biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm.
    * Tham gia tổ chức và quản lý hoạt động của một phòng xét nghiệm y sinh học ở mức tuyến tỉnh.
    * Sử dụng và bảo quản trang thiết bị phòng xét nghiệm, các hoá chất, sinh phẩm chuyên dùng.
    * Pha chế được các dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường nuôi cấy trong các lĩnh vực chuyên khoa, sử dụng được các bộ thuốc thử.
    * Làm được các xét nghiệm Huyết học truyền máu, Hoá sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng, Miễn dịch, Tế bào và Giải phẫu bệnh
  2. Về kỹ năng:
    * Thực hiện tốt y lệnh của Bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với Bác sĩ để chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh.
    * Thực hiện được đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật y học.
    * Lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình.
    * Tham gia làm tốt công tác quản lý ngành, tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ kỹ thuật y học và nhân viên y tế.
  3. Về thái độ:
    * Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân hết lòng phục vụ người bệnh.
    * Khiêm tốn học tập, chân thành hợp tác với đồng nghiệp.
    * Trung thực, khách quan, cẩn trọng trong công việc chuyên môn.
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
  • Tổng số tuần học và thi :Tối đa 160 tuần (gồm các hình thức học tập).
  • Tổng số tuần thi và ôn tập : Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tổng số khối lượng kiến thức : 210 ĐVHT (tính theo đơn vị học trình).
STT KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH
    Tổng số (TS) Lý thuyết (LT) Thực hành (TH) Tự nghiên cứu (TNC)
1 Giáo dục đại cương (gồm các môn học chung và các môn học cơ bản) 67 32 14 21
2 Gíao dục chuyên nghiệp        
  - Bắt buộc 131 52 53 26
  - Tự chọn 04 02   02
  - Thi tốt nghiệo 08   02 06
  Tổng cộng 210 86 69 55
 * Chưa tính 10 ĐVHT Giáo dục thể chất và 9 ĐVHT Giáo dục quốc phòng
01 ĐVHT tương đương 15 tiết lý thuyết; 30 tiết thực tập tại phòng thí nghiệm; 40 tiết thực hành tại Bệnh viện; 45 tiết thực tế tại cộng đồng, quân sự và thể dục.

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:

  1. Quy trình đào tạo:
    - Văn bằng tốt nghiệp ngành kỹ thuật y học đào tạo chính quy trong 4 năm. Sinh viên phải đạt điểm trung bình trở lên đối với tất cả các môn lý thuyết, thực hành. Sinh viên phải học 4 khối kiến thức:
    · Khối kiến thức đại cương.
    · Khối kiến thức khoa học cơ bản.
    · Khối kiến thức y học cơ sở.
    · Khối kiến thức chuyên ngành xét nghiệm.
    - Tổ chức các lớp học lý thuyết theo phương pháp dạy học tích cực, lấy sinh viên là nhân vật trung tâm.
    - Tổ chức các phòng thực tập xét nghiệm hoá sinh, vi sinh, huyết học, miễn dịch, ký sinh trùng và giải phẫu bệnh với trang thiết bị hiện đại và mô hình gần giống với thực tế bệnh viện bảo đảm kỷ năng thực hành giỏi.
    - Tổ chức thực tập tại các phòng xét nghiệm đa khoa của các bệnh viện. Sinh viên phải làm việc như một kỹ thuật viên thực sự.
  2. Các điều kiện tuyển sinh và xét tốt nghiệp:
    - Tuyển sinh: xét tuyển và tiến tới thi tuyển.
    . - Chương trình được hoàn tất trong vòng 8 học kỳ (4 năm học).
    - Thi khi kết thúc một học phần môn học: Thi lý thuyết bằng hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm.
    - Thi thực hành bằng phương pháp: chạy trạm.
    - Mỗi môn học chỉ được thi lại một lần, tuy nhiên khoa cho phép sinh viên được thi lại tất cả các môn chưa đạt vào học kỳ cuối cùng trước khi xét dự thi tốt nghiệp theo quy định.
    - Nếu bị điểm liệt từ 4 môn học trở lên phải lưu ban. Sinh viên không được lưu ban quá 2 năm ở cùng một cấp lớp.
    - Thời gian học để được xét dự thi tốt nghiệp không vượt quá 6 năm.
    - Điều kiện tốt nghiệp: sinh viên phải tích lũy đủ số đơn vị học trình với kết quả đạt theo quy định thì được xét cho thi tốt nghiệp.
THANG ĐIỂM
Thang điếm chuẩn dùng để đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thể hiện như­ sau:
  1. Loại đạt: Xuất sắc : từ 9.00 đến 10.00.
    Giỏi : từ 8.00 đến cận 9.00.
    Khá : từ 7.00 đến cận 8.00.
    Trung bình khá : từ 6.00 đến cận 7.00.
    Trung bình : từ 5.00 đến cận 6.00.
  2. Loại không đạt:
    Yếu : từ 4.00 đến cận 5.00.
    Kém : dưới 4.

CHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KỸ THUẬT Y HỌC CHUYÊN NGÀNH XÉT NGHIỆM

(Tính theo đơn vị học trình)
A. PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG:
STT MS Tên môn học/Học phần ĐVHT/TS(LT,TH,TNC)

CÁC MÔN CHUNG

1   Những nguyên lý Mác Lênin 7 ( 3,2,2 )
2   Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 ( 1,1,1 )
3   Đường lối cách mạng 4 ( 2,1,1 )
4   Tin học ứng dụng 4 (2,1,1 )
5   Anh văn Toeic 1 4 (2,1,1 )
6   Anh văn Toeic 2 4 ( 2,1,1 )
7   Anh văn Toeic 3 4 (2,1,1 )
8   Pháp luật đại cương 2 (1,0,1 )
9   Quản trị văn phòng điện tử 2(1,0,1 )
10   Giao tiếp cộng đồng 2 (1,0,1 )
11   Sở hữu trí tuệ 2 (1,0,1 )
12   Lịch sử Việt Nam 2 (1,0,1 )
    CỘNG 40 (19,8,13)
13   Giáo dục quốc phòng 1 3 ( 2,0,1 )
14   Giáo dục quốc phòng 2 3 ( 2,0,1 )
15   Giáo dục quốc phòng 3 5 ( 0,4,1 )
16   Giáo dục thể chất 1 1 ( 0,1,0 )
17   Giáo dục thể chất 2 1 ( 0,1,0 )
18   Giáo dục thể chất 3 1 ( 0,1,0 )
19   Giáo dục thể chất 4 1 ( 0,0,1 )
20   Giáo dục thể chất 5 1 ( 0,0,1 )
Theo Quyết định số 81/2007 không tính các mục từ 13 đến 20  

CÁC MÔN HỌC CƠ BẢN

21   Toán cao cấp B1 3 ( 1,1,1 )
22   Xác suất thống kê 3 ( 1,1,1 )
23   Vật lý đại cương - Lý sinh 3 ( 1,1,1 )
24 Hóa học đại cương 3 ( 1,1,1 )
25   Hóa hữu cơ 3 ( 2,0,1 )
26   Sinh học 4 ( 2,1,1 )
27   Di truyền học 2 ( 2,0,0, )
28   Hóa phân tích 3 ( 1,1,1 )
29   Tâm lý y học - Y đức 3 ( 2,0,1 )
    CỘNG 27 (13,6,8)
    TỔNG CỘNG PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 67 (32,14,21)
       
B. PHẦN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

CÁC MÔN CƠ SỞ

30   Giải phẫu 4 (2,1,1)
31   Mô phôi 3 ( 1,1,1 )
32   Sinh lý 4 ( 2,1,1 )
33   Hóa sinh 1 3 ( 2,1,0 )
34   Vi sinh 1 3 ( 2,1,0 )
35   Ký sinh 1 2 ( 1,1,0 )2 ( 1,1,0 )
36   Giải phẫu bệnh 1 2 ( 1,1,0 )
37   Sinh lý bệnh - Miễn dịch 3 ( 2,0,1 )
38   Dược học 3 ( 2,0,1 )
39   Nội cơ sở 3 ( 2,0,1 )
40   Ngoại cơ sở 2 ( 2,0,0 )
41   Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm 2 ( 1,0,1 )
42   Sức khỏe môi trường 2 ( 1,0,1 )
43   Dịch tễ học 3 ( 1,1,1 )
44   Tổ chức y tế - Chương trình y tế - Giáo dục nâng cao sức khỏe 2 ( 1,0,1 )
45   Dân số học - KHHGĐ - Sức khỏe sinh sản 2 ( 1,0,1 )
CỘNG 43 ( 24,8,11 )
       

CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH

46-47   Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản 10 (3,5,2 )
48   Giải phẫu bệnh 2 2 ( 1,1,0 )
49   Huyết học cơ bản 2 ( 2,0,0 )
50   Huyết học tế bào 3 ( 1,2,0 )
51   Đông máu 3 ( 1,2,0 )
52   Truyền máu 3 ( 1,1,1 )
53   Hóa sinh 2 5 ( 2,1,2 )
54   Hóa sinh 3 5 ( 2,1,2 )
55   Hóa sinh 4 5 ( 2,2,1 )
56   Vi sinh 2 4 ( 1,2,1 )
57   Vi sinh 3 4 ( 1,2,1 )
58   Vi sinh 4 4 ( 1,2,1 )
59   Ký sinh trùng 2 3 ( 2,0,1 )
60   Ký sinh trùng 3 3 ( 2,1,0 )
61   Ngoại ngữ chuyên ngành 6 ( 4,0,2 )
62   Ký sinh trùng 4 3 ( 1,2,0 )
63   Bảo đảm& kiểm tra chất lượng xét nghiệm 3 ( 1,1,1 )
64   Thực hành bệnh viện 1 10 ( 0,10,0 )
65   Thực hành bệnh viện 2 10 ( 0,10,0 )
CỘNG 88 ( 28,45,15 )
66   Các môn tự chọn 4 ( 2,0,2 )
67   Ôn thi tốt nghiệp 8 ( 0,2,6 )
Tổng cộng Phần chuyên ngành 100 ( 30,47,23 )




Hiệu trưởng
TS.Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày 5 tháng 5 năm 2009
Trưởng Khoa Kỹ thuật Y học
PGS.TS. Phạm Thị Mai