|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giới thiệu CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO của khoa ĐÔNG NAM Á học :
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
Đào tạo Cử
nhân Đông Nam Á
học đạt được những yêu
cầu cụ thể dưới đây:
- Có kiến
thức cơ bản tương đối rộng về
khoa học xă hội và nhân văn, về Đông Nam Á học,
vừa đảm bảo tính hệ thống, tính lịch
đại, vừa nắm bắt được t́nh h́nh
hiện tại của các nước trong khu vực và
mối quan hệ với Việt Nam .
- Sử
dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh
với 4 kỹ năng:
nghe, nói, đọc,
viết và một ngôn ngữ Đông Nam Á (Thái lan, Indonesia,
Malaysia , Khmer,...).
- Có kỹ
năng và nghiệp vụ cần thiết trong giao tiếp
và công việc.
Những người
tốt nghiệp ngành Đông Nam Á học có thể công tác
trong lĩnh vực quan hệ giữa
Việt Nam
với các nước Đông Nam Á; hoặc làm công tác nghiên cứu và giảng
dạy tại các trường Đại học, Cao
đẳng, các Viện và Trung tâm khoa học;
hoặc làm việc trong các cơ quan ngoại giao, quan hệ quốc tế, các
văn pḥng đại diện; hoặc hoạt động trong các doanh nghiệp nhà nước và
tư nhân, trong các tổ chức chính phủ và phi chính
phủ trong nước và ngoài
nước.
2. THỜI GIAN ĐÀO TẠO:
Thời gian đào tạo
toàn khóa là 4 năm, chia thành 08 học kỳ, trong đó
học kỳ thứ 8 có nội
dung thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận
tốt nghiệp (hoặc thi tốt nghiệp).
3. QUI TRÌNH ĐÀO TẠO:
- Đào tạo chính quy
tập trung.
- Điều kiện
tốt nghiệp: Thực hiện theo quy chế đào
tạo Đại học và Cao đẳng hệ
chính quy ban hành theo quyết định 25/2006QĐ-BGD-ĐT ngày 26/06/2006 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA:
**180 tín chỉ lư thuyết
và thực hành (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc pḥng), 89,5
tín chỉ tự học.
5. CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
5.1 Kiến thức giáo dục đại cương : 58 tín chỉ (TC) lư thuyết và thực hành, 29,5 tín chỉ tự
học (không tín Giáo dục thể chất và Giáo dục
Quốc phòng).
* Lư luận Mác - Lênin và Tư
tưởng Hồ Chí Minh: 22 TC
- Triết học Mác - Lênin: 6 TC
- Chủ nghĩa xă hội
khoa
học: 4 TC
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: 3 TC
- Kinh tế chính trị Mác-Lênin: 5 TC
- Lịch sử
Đảng Cộng sản Việt Nam : 4 TC
* Xă
hội nhân văn: 8TC
- Sở hữu trí
tuệ: 2TC
- Giao tiếp cộng
đồng: 2 TC
- Pháp luật đại cương: 2 TC
- Quản trị văn
pḥng - điện tử: 2 TC
* Tin học: 4 TC
* Ngoại
ngữ: 24 TC
- Toeic: 12 TC
- Anh văn tổng quát: 12 TC
* Giáo dục thể
chất: 5 TC
- Giáo dục thể
chất 1: 1 TC
- Giáo dục thể
chất 2: 1 TC
- Giáo dục thể
chất 3: 1 TC
- Giáo dục thể
chất 4: 1 TC
- Giáo dục thể
chất 5: 1 TC
* Giáo
dục quốc pḥng: 11 TC
- Giáo dục quốc phòng 1: 3 TC
- Giáo dục quốc phòng 2: 3 TC
- Giáo dục quốc phòng 3: 5 TC
5.2 Kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp: 122 tín chỉ
(TC) lư thuyết và thực hành, 66 tín chỉ
tự học.
* Kiến
thức cơ sở của khối ngành và ngành: 17 TC
- Chính trị
học: 3TC
- Xã hội học
đại cương: 3TC
- Cơ sở ngôn ngữ
học: 3TC
- Cơ sở văn hóa
Việt Nam : 3TC
- Lịch sử văn minh
thế giới: 3TC
- Phương pháp nghiên cứu khoa học: 2TC
* Kiến
thức chung ngành chính: 91 TC
- Tin học ứng
dụng: 5 TC
- Anh văn chuyên ngành: 27 TC
- Dẫn nhập Đông
Nam Á
học: 3 TC
- Lịch sử Đông Nam Á: 3 TC
- Văn hóa Đông Nam Á: 3 TC
- Địa lý Đông Nam Á: 3 TC
- Chuyên đề Đông Nam Á: 3 TC
- Các dân tộc ở Đông Nam Á: 2 TC
- Các tôn giáo ở Đông Nam Á: 2 TC
- Kinh tế các nước Đông Nam Á: 3 TC
- Luật thương
mại Đông Nam Á: 3 TC
- Lịch sử quan hệ
quốc tế Đông Nam Á: 2 TC
- Thể chế chính
trị các nước Đông Nam Á: 2 TC
- Tiếng Thái Lan/ Tiếng Indonesia : 30 TC
* Thực
tập tốt nghiệp và làm khóa luận (hoặc thi
tốt nghiệp): 14 TC
- Thực tập tốt
nghiệp: 4 TC
- Khóa luận (hoặc thi
tốt nghiệp): 10TC
6. MÔ TẢ NỘI DUNG MÔN HỌC:
6.1 Triết học Mác-Lênin:
Trang bị những
nội dung cơ bản, có hệ thống về thế
giới quan và phương pháp luận của
Triết học Mác-Lênin. H́nh thành tư duy biện chứng,
phương pháp luận khoa học,
khả năng vận dụng các nguyên lư cơ bản
của Triết học Mác-Lênin trong công việc
nghiên cứu cụ thể và phân tích những vấn
đề thực tiễn của
cuộc sống.
6.2 Kinh tế chính trị Mác-Lênin:
Kinh tế chính trị
Mác-Lênin nghiên cứu quan hệ xă hội của con
người trong quá tŕnh sản xuất và
tái sản xuất của cải vật chất.
Đồng thời vạch rơ những quy luật kinh tế,
điều tiết sản xuất, phân phối, trao
đổi và tiêu dùng của cải vật chất trong
những giai đoạn phát triển nhất định
của xă hội loài người.
6.3 Chủ nghĩa xă hội khoa
học:
Nghiên cứu những quy
luật và tính quy luật chính trị - xă hội của quá trình phát sinh, h́nh thành và phát
triển h́nh thái kinh tế xă hội cộng sản chủ nghĩa, những nguyên
tắc cơ bản, điều kiện, con
đường, hình thức và phương pháp
đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân
nhằm thực hiện thắng lợi
sự chuyển biến từ chủ nghĩatư bản lên chủ nghĩa xă hội và chủ nghĩa cộng
sản.
6.4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam:
Trang bị những kiến thức cơ bản, có hệ thống về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm nâng cao trình độ nhận thức chính trị, phương pháp luận và năng lực tư duy biện chứng, đồng thời giáo dục truyền thống cách mạng, lý tưởng độc lập tự do gắn liền với chủ nghĩa xã hội, từ đó có căn cứ khoa học tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng ta, xây dựng nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa và tình cảm cách mạng.:
6.5 Tư tưởng Hồ Chí Minh:
Cung cấp những kiến thức cơ bản, có hệ thống về những quan điểm tư tưởng trên nhiều lĩnh vực khác nhau, giúp người học nắm được những giá trị lý luận và thực tiễn cách mạng của tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời củng cố về tư tưởng, quan điểm, lập trường, đạo đức, tác phong của người cách mạng, hình thành tư duy biện chứng và phương pháp luận khoa học nhằm nâng cao trách nhiệm của bản thân trong việc giải quyết những nhiệm vụ do cách mạng và cuộc sống đặt ra.:
6.6 Ngoại ngữ:
Anh văn tổng quát, Toeic: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cùng vốn từ vựng cần thiết giúp sinh viên có khả năng giao tiếp thông thường.:
6.7 Giáo dục thể chất:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và kỹ, chiến thuật chủ yếu của các môn thể dục thể thao, võ thuật có trong chương trình đào tạo, tổ chức thực hành luyện tập những kỹ năng vận động và phương pháp huấn luyện các môn học đó, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho sinh viên.:
6.8 Giáo dục quốc phòng:
Trang bị cho sinh viên những nội dung cơ bản về đường lối quân sự của Đảng, về nghệ thuật quân sự Việt Nam và về công tác quốc phòng, góp phần nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng, tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trang bị cho sinh viên một số nội dung kỹ thuật, chiến thuật bộ binh, thực hành rèn luyện một số kỹ năng quân sự cần thiết, rèn luyện tác phong, nề nếp tập thể có kỷ luật, khả năng phòng vệ cá nhân và tổ chức phục vụ chiến đấu trong điều kiện tác chiến thông thường.
6.9 Xã hội học đại cương:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xã hội học: đối tượng nghiên cứu xã hội học, những khái niệm, lý thuyết và những chuyên ngành chính của xã hội học, các thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản, quá trình hình thành và phát triển một số trường phái xã hội học.
6.10 Giao tiếp cộng đồng:
Học phần cung cấp những kiến thức về khoa học giao tiếp như cấu trúc và hành vi giao tiếp, nội dung và hình thức giao tiếp, các phương tiện kỹ thuật trong giao tiếp, nghệ thuật nói trước công chúng, kỹ năng giao tiếp đối thoại, ứng xử trong đàm phán, thương thuyết, trình bày... trong mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng giao tiếp.
6.11 Quản trị văn phòng - điện tử:
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về quản lý và xử lý cũng như những kỹ năng cơ bản về soạn thảo văn bản trên máy tính như: nguyên tắc, yêu cầu về soạn thảo văn bản, nội dung các loại văn bản (kinh tế, khoa học, hành chính,...), quy trình, phương pháp và kỹ năng soạn thảo các loại văn bản, cách sử dụng các phần mềm hệ thống và tiện ích trong việc tổ chức khoa học trong quản lý, lưu trữ và sử dụng văn bản ở cơ quan, đơn vị.:
6.12 Phương pháp nghiên cứu khoa học:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình nghiên cứu khoa học. Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững những thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm được phương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở bậc đại học.:
6.13 Tin học:
Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.
6.14 Cơ sở văn hóa Việt Nam:
Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng.
Học phần cũng trang bị những kỹ năng, phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam .
6.15 Lịch sử văn minh thế giới:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về sự phát triển của văn minh phương Tây (qua những nền văn minh tiêu biểu), về bước chuyển của văn minh công nghiệp và văn minh thông tin, những nguyên tắc và mối tương quan giữa hội nhập văn minh thế giới và giữ vững, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
6.16 C ơ sở ngôn ngữ học:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở, cơ bản về ngôn ngữ học, từ đó tạo điều kiện cho sinh viên có thể hiểu biết sâu hơn về ngoại ngữ mà họ đang học. Về nhận thức, sinh viên được cung cấp những kiến thức tổng luận về ngôn ngữ học (như bản chất, chức năng, nguồn gốc, sự phát triển của ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu ngôn ngữ,...) và kiến thức về các phân ngành của ngôn ngữ học (ngữ âm học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ pháp học,...). Về kỹ năng, học phần giúp cho sinh viên nâng cao các thao tác thực hành ngoại ngữ như phát âm chuẩn các âm tố, phân biệt âm vị và các biến thể, phân biệt được đa nghĩa và đồng âm, xác định được cơ cấu nghĩa của từ, phân loại câu, viết đúng ngữ pháp,...
6.17 Anh văn chuyên ngành:
Trang bị cho sinh viên các dụng ngữ, thuật ngữ và những thông tin cơ bản về các nước Đông Nam Á trên các lĩnh vực: địa ký, lịch sử, kinh tế, văn hóa, tôn giáo,... thông qua những tài liệu, bài đọc bằng tiếng Anh nhằm giúp sinh viên sử dụng thuần thục các dụng ngữ, thuật ngữ và nắm vững các đặc điểm chính của từng quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
6.18 Dẫn nhập Đông Nam Á học:
Cung cấp những kiến thức nhập môn về kiến thức khu vực học, trình bày đối tượng và nhiệm vụ của ngành Đông Nam Á học, những vấn đề cơ bản về quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu Đông Nam Á. Học phần cũng trang bị phương pháp tiếp cận những thao tác nghiên cứu khu vực để ứng dụng vào thực tiễn phục vụ các chương trình phát triển cũng như tổ chức các đề tài và chương trình nghiên cứu liên ngành.
6.19 Các dân tộc ở Đông Nam Á:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức về các dân tộc của khu vực: Thành phần dân tộc, đặc trưng văn hóa (văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, văn hóa xã hội) và quan hệ tộc người các nước Đông Nam Á.
6.20 Văn hóa Đông Nam Á:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về văn hóa các nước Đông Nam Á qua tiến trình lịch sử chung của khu vực. Sự ảnh hưởng của những nền văn hóa khác trên thế giới như văn hóa Trung Hoa, văn hóa Ấn Độ đến văn hóa từng quốc gia.Tùy theo từng chuyên ngành, nội dung môn học sẽ được giới thiệu tập trung về tính chất cũng như đặc điểm của các quốc gia khu vực hải đảo, lục địa hay toàn Đông Nam Á.
6.21 Kinh tế các nước Đông Nam Á:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về kinh tế các nước Đông Nam Á, đặc điểm, các giai đoạn phát triển, thành tựu đạt được và chiến lược phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, sinh viên được nâng cao trình độ tư duy phân tích, đánh giá và vận dụng những nguyên lý chung vào phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam .
6.22 Luật thương mại Đông Nam Á:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về luật thương mại, tiền tệ và các quan hệ kinh tế của các nước Đông Nam Á. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể tiếp nhận kiến thức về sự phát triển kinh tế và quan hệ thương mại quốc tế của khu vực và thế giới, có khả năng tham gia các hoạt động kinh tế đối ngoại tùy theo công việc được đảm nhiệm sau này.
6.23 Tin học ứng dụng:
Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.
6.24 Chuyên đề Đông Nam Á:
Giới thiệu sâu về một nước, trước mắt có chuyên đề Thái Lan học và Indonesia học.
6.25 Địa lý Đông Nam Á:
Cung cấp kiến thức tổng quát về lịch sử, môi trường tự nhiên và các đặc điểm nhân văn, kinh tế - xã hội của các nước Đông Nam Á. Trang bị cho sinh viên các kỹ năng phân tích và vẽ bản đồ, biểu đồ, đồ thị về địa hình, khí hậu, dân số và kinh tế các nước Đông Nam Á. Phân tích được các yếu tố địa hình tác động đến khí hậu và sự phân bố dân cư. Phân bố một số chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của các nước Đông Nam Á. Từ kiến thức và kỹ năng tiếp thu ở môn học này, sinh viên sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức của các môn học khác như: Địa lý tự nhiên - xã hội Châu Á, Quy hoạch công - nông nghiệp,...
6.26 Thể chế chính trị các nước Đông Nam Á:
Giúp sinh viên hiểu được vị trí, vai trò của thể chế chính trị trong đời sống quốc gia. Trên cơ sở đó đi sâu vào thể chế chính trị của từng quốc gia trong khu vực.
6.27 Lịch sử Đông Nam Á:
Cung cấp những kiến thức cơ bản, hệ thống về lịch sử Đông Nam Á từ thời khởi thủy đến hiện đại (khu vực địa lý - văn hóa - lịch sử; các quốc gia Đông Nam Á; Hiệp hội các nước Đông Nam Á;...). Giúp sinh viên rèn luyện khả năng phát hiện, đánh giá một vấn đề lịch sử thuộc Đông Nam Á.
6.28 Tiếng Thái Lan/ Tiếng Indonesia:
Cung cấp lượng kiến thức cơ bản về trật tự từ, từ loại, cấu trúc câu và các quy tắc ngữ pháp khác trong tiếng Thái Lan/ tiếng Indonesia cần thiết cho sinh viên, giúp sinh viên bước đầu làm quen với cấu trúc tiếng Thái Lan/ tiếng Indonesia, thực hành sắp xếp từ thành câu, viết câu đơn, câu phức, dần dần viết đoạn văn hoàn chỉnh. Cung cấp lượng từ vựng tiếng Thái lan/ tiếng Indonesia cơ bản, cần thiết cho sinh viên để sử dụng trong các lĩnh vực liên quan trong cuộc sống hàng ngày, giúp sinh viên nắm vững và sử dụng thành thạo tiếng Thái Lan/ tiếng Indonesia, đặc biệt là kỹ năng phiên dịch, phục vụ hữu hiệu cho những lĩnh vực chuyên môn có liên quan.
6.29 Các tôn giáo ở Đông Nam Á:
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á, xu thế phát triển của các tôn giáo và vấn đề xung đột tôn giáo ở khu vực.
6.30 Thực tập:
Giúp sinh viên thâm nhập vào thực tế, khảo sát, phát hiện và phân tích các vấn đề kinh tế, văn hóa ở một địa phương, một cơ sở. Thực tập kỹ thuật thu tin, lưu trữ tin và xử lý tin. Vận dụng kiến thức đã học, tập cách thiết kế nghiên cứu, phương pháp đánh giá và đề xuất giải pháp. Môn học thực hành. Thời gian, địa điểm, đối tượng khảo sát và phương pháp thực hiện sẽ thích hợp với tình hình cụ thể.
7. DANH SÁCH GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH:
7.1 PGS.TS. Nguyễn Quốc Lộc
Môn học: Phương pháp nghiên cứu khoa học - Dẫn nhập Đông Nam Á học
7.2 Phạm Quang Mạo
Môn học: Tiếng Thái
7.3 PGS.TS. Phan An
Môn học: Các tôn giáo ở Đông Nam Á
7.4 PGS.TS. Đào Duy Huân
Môn học: Kinh tế các nước Đông Nam Á
7.4 TS. Nguyễn Thị Hậu
Môn học: Chuyên đề Đông Nam Á
7.5 TS. Đinh Thị Dung
Môn học: Lịch sử Đông Nam Á
7.6 TS. Trần Thị Mai
Môn học: Lịch sử quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á
7.7 TS. Nguyễn Hoàng Anh
Môn học: Thể chế chính trị các nước Đông Nam Á
7.8 ThS. Huỳnh Văn Giáp
Môn học: Địa lý Đông Nam Á
7.9 ThS. Nguyễn Thanh Tuấn
Môn học: Tiếng Indonesia
7.10 ThS. Trần Đoàn Dũng
Môn học: Tiếng Anh
7.11 ThS. Nguyễn Thị Kim Yến
Môn học: Văn hóa Đông Nam Á
7.12 ThS. Đỗ An Bình
Môn học: Luật thương mại
7.13 ThS. Mạnh Ngọc Hùng
Môn học: Kinh tế các nước Đông Nam Á
7.14 ThS. Đào Ngọc Tú
Môn học: Các dân tộc ở Đông Nam Á
7.15 Fajar Nugroho
Môn học: Tiếng Indonesia
7.16 Nguyễn Thanh Văn
Môn học: Tiếng Anh
7.17 Lương Văn Thụy
Môn học: Tin học ứng dụng
7.18 Hồ Thanh Ngân
Môn học: Tin học ứng dụng
|
|
|