KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC - MÔI TRƯỜNG (CN SH - MT)
Địa chỉ: 512/22A đường Thống Nhất, Quận G̣ Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.2954152.

CHƯƠNG TRÌNH ÐÀO TẠO TRÌNH ÐỘ ÐẠI HỌC

Ngành đào tạo: Sinh Học Môi Trường - Mã ngành: KM8508
Loại hình đào tạo: Chính qui, tập trung
(Ban hành tại Quyết định số ngày của Hiệu trưởng trường ÐH Hồng Bàng)

1. Mục tiêu đào tạo.
Thực hiện quyết định số 3353/QÐ-BGD&ÐT/ÐH ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng Giáo dục và Ðào tạo về việc cho phép Trường Ðại Học Hồng Bàng Thành Phố Hồ Chí Minh mở đào tạo Ðại Học ngành Khoa Học môi trường (KHMT), Khoa Công Nghệ Sinh Học & Môi Trường (CNSH&MT) đã trình chương trình 4 năm của ngành do khoa quản lý và đã được Ban Giám Hiệu nhà trường phê duyệt vào ngày 29 tháng 3 năm 2003.
Ðể chương trình đào tạo ngành này tại Trường Ðại Học Hồng Bàng phù hợp với " Chương trình khung giáo dục đại học các ngành Khoa Học Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học " do Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo ban hành ngày 16 tháng 9 năm 2004, Khoa CNSH &MT đã tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chương trình đào tạo theo định hướng chủ yếu học tập, nghiên cứu các vấn đề cơ bản, các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh tế -xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp, và thuỷ sản nhằm mục đích phục vụ đời sống nhân dân. Chương trình dự kiến đã thông qua Hội Ðồng Khoa Học và Ðào tạo ngành KHMT trong phiên họp ngày 20 tháng 12 năm 2005.
Tiếp thu chỉ thị của Hiệu Trưởng Ðại Học Hồng Bàng về việc giảm tải chương trình đào tạo phổ biến trong phiên họp ngày 27/10/2005 tại cơ sở 512/22A Thống Nhất, Quận Gò Vấp, Khoa CNSH &MT đã xem xét và chỉnh lý lại chương trình đào tạo đại học của ngành nói trên để trình Hiệu Trưởng nhà trường. Khi xây dựng chương trình đã tham khảo một số chương trình đào tạo ngành Công Nghệ Sinh Học, Khoa Học Môi Trường và Kỹ Thuật Môi Trường của một số trường Ðại học trong và ngoài nước như Ðại Học Quốc Gia Hà Nội, Ðại Học Quốc Gia TP.HCM, Ðại Học Nông Lâm TP.HCM, Ðại Học Cần Thơ, Ðại Học Kasesart (Thailand), Ðại Học Wageningen (The Netherlands), Ðại Học Osaka (Nhật). Chương trình đổi mới này đã được Hội Ðồng Khoa Học Khoa CNSH -MT góp ý và thông qua trong phiên họp ngày 20 tháng 12 năm 2005.
Tiếp theo để xây dựng chương trình mới, lúc 14 giờ ngày thứ bảy 7/7/2007, tại cơ sở 512/22 A Ðường Thống Nhất, Quận Gò Vấp, dưới sự hiện diện của Ban Giám Hiệu , các thành viên của Hội Ðồng Khoa Học Khoa CNSH - MT đã họp thống nhất một số nét cơ bản. Ðể phù hợp với tên gọi ngành Khoa Học
Môi Trường mà Bộ Giáo Dục-Ðào Tạo đã cho phép, chúng tôi đã soạn chương trình sát theo tên gọi, cũng như 1 số trường Ðại Học đã thực hiện.
1.1. Mục tiêu chung
- Ðào tạo các cử nhân có chuyên môn về Môi trường và Sinh học
- Ðào tạo cán bộ có kiến thức về giáo dục môi trường, bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường, xử lý môi trường.
- Ðào tạo cán bộ chuyên sâu kỹ năng thực hành các Viện, Trường, các Cơ quan, các doanh nghiệp có chức năng quản lý nhà nước có liên quan môi trường.
1.2. Mục tiêu cụ thể :
1.2.1. Hiện tại :
Muốn thực hiện mục tiêu nêu trên, sinh viên phải học 2 giai đoạn đại cương và chuyên ngành, 4 năm, để đạt được mục tiêu trước mắt là học để có kiến thức về:
+ Môi trường như: Khoa học môi trường đại cương , Phân tích môi trường , Luật và chính sách môi trường , Sức khỏe và môi trường, Phong thuỷ và môi trường , Ðánh giá tác động môi trường , Kinh tế môi trường, Ðịa chất môi trường , Ðộc chất học môi trường , Sinh học môi trường, Vi sinh học và kỹ thuật môi trường, Tài nguyên nước và môi trường.
+ Quản lý môi trường như: Quản lý môi trường đô thị, quản lý môi trường nông nghiệp nông thôn , Quản lý và xử lý chất thải rắn - Rác, Quản lý và xử lý khí thải, nước thải.
+ Về Ứng dụng và công nghệ như: Tin học ứng dụng trong môi trường, Công nghệ môi trường. Công nghệ Vi sinh, Công nghệ tế bào thực vật, Công nghệ chế biến thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ Enzym và protein.
+ Về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như : Hệ sinh thái và môi trường vườn, Tài nguyên rừng nhiệt đới và môi trường, Bảo tồn thiên nhiên.
+ Về Sinh học như : Ða dạng sinh học , Di truyền học , Tế bào học, Sinh học và chức năng thực vật , Sinh học và chức năng động vật. Sinh học phân tử , Sinh hoá học.
+ Về Nông lâm như : Kỹ thuật trồng nấm, Dinh dưỡng và công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Ngành đào tạo Khoa Học Môi Trường có 3 chuyên ngành để sinh viên dễ lựa chọn là: Quản lý môi trường, Sinh y học và môi trường, Công nghệ sinh học và môi trường.
1.2.2. Tương lai:
Ðây là một ngành mới ở các trường đại học, hiện nay được xem là ngành mũi nhọn. Vì nó vừa mới, vừa giúp ích cho xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá , đô thị hoá của đất nước. Tương lai các ngành này sẽ giúp :
- Hướng chuyên ngành Quản lý môi trường hiện nay rất quan trọng và cần thiết ở khắp mọi nơi trong khi đất nước đang phát triển và mở mang.
- Hướng chuyên ngành Sinh y học và Môi trường nhằm dựa trên những nét cơ bản , những nguyên lý để ứng dụng trong cuộc sống,làm giảm thiểu ô nhiễm ở nhà máy xí nghiệp, bảo vệ môi trường sạch đẹp, không khí trong lành , nguồn nước tinh khiết, giữ vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, không cho suy giảm để làm giàu cho đất nước , tạo sự sống lành mạnh, vui tươi, nâng cao và kéo dài tuổi thọ. Việt Nam là nước mới phát triển về môi trường nên ngành này rất cần thiết hiện nay, phục vụ cho bản thân, cho gia đình, chỉ tiêu xin việc làm rất dễ dàng do còn thiếu cán bộ, công ăn việc làm có thể thuận lợi và trôi chảy. Ðây là 1 chuyên ngành mới.
- Hướng chuyên ngành Công nghệ Sinh học và Môi trường tìm ra giống mới, hữu ích, lai tạo , tạo tính ưu việt cho thực vật, động vật, cùng điều kiện môi trường để thực vật, động vật có thể phát triển tốt, phục vụ cho cuộc sống con người. Chuyên ngành này nhằm giải quyết những điều cụ thể thực tiễn. Hoặc xã hội cũng cần chuyên ngành này, nhu cầu xin việc cũng tương đối dễ dàng.
Tất cả các ngành nghề trên, sinh viên có thể ứng dụng khi ra đời sau thời gian học tập .
1.3. Tóm tắt :
Abstract : Faculty of Biotechnology and Environment
At Faculty of Biotechnology and Environment, Banch of Environmental Sciences: The students must study with 4 years. Here, the professors equip for the students many basic knowledges and processes of the general biology, the basic theory about experimental biology, the basic tenor about biotechnology applying for the production and adaptation. Students could learn many subjects such as: Biochemistry, General genetics, Functional biology of plants, Functional biology of animals .
The principal factor is the professors equip for the students the total of knowledges about the natural science, social and humanisme science,the knowledges for the environmental protection and the natural resources, the reasoning of method and the talent of environmental management,a research and an activity of program for environmental protection in the urban and rural region. Students could learn many subjects such as: Natural conservation, Applied informatics in Environmental sciences, Environmental biology,Natural practice, Ecosystem and Environment of Gardens,Resources of Tropical forest and Environment, Environmental toxicology, Resource of Mangrove forests and environment, Resource of Tropical forests and environment; Environmental plannings, Environmental analysis, Health and environment, Environmental technology, Management of agricultural and rural environment.
At the 4th year: the students could select one of three small branches, those are:
- Environmental management: The students learn course title such as: Management of Urban; Evaluation of environmental impact management; Management and treatment of waste air, Management and treatment of waste water; Water resources and environment.
- Medical biology and environment: The students learn course title such as: Therapeutic physics; Plantation of trees, Protection of health and environment; Ecotourism and Environment; Hygienics, nutrition and environment.
- Biotechnology and environment: The students learn course title such as: Applied Biotechnology in Plant protection, Agricultural engineering and environment; Engineering of cultural mushroom and environment; Food processing technology; Animal nutrition and Fodder production technology.
At last, the students have the examination about graduation. They must learn the objects: Law and environmental policy; Environmental biology; Environmental applied; Geology and environment..
Object of this program is : A creation having many bachelors, about Environmental sciences and Biotechnology, who have the talent of expert, the political quality, the morality, and the good health in order to contribute to supply the source of human power about technology science, for the development of intellectual economy of the nation in the future time.
2. Khối lượng kiến thức toàn khoá và thời gian đào tạo.
Bao gồm 193 đơn vị học trình (ÐVHT), trong đó có 16 ÐVHT thuộc Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất và 10 ÐVHT thực tập, thi tốt nghiệp hoặc làm khoá luận tốt nghiệp.
Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ).
3. Cấu trúc kiến thức chương trình:
Chương trình đào tạo ngành KHMT, Ðại Học Hồng Bàng được cấu trúc dựa trên chương trình khung đào tạo ngành Khoa Học Môi Trường, Công Nghệ Sinh Học do Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo ban hành ( QÐ số 2,3/2004/QÐ-BGD&ÐT ngày 16 tháng 9 năm 2004 ) với định hướng đào tạo nhân lực Khoa Học Công Nghệ phục vụ cho các ngành Môi trường sinh thái, Tài nguyên thiên nhiên Nông nghiệp, Thuỷ sản và Công nghệ chế biến thực phẩm. Ngoài ra có tham khảo thêm chương trình đào tạo Môi Trường, Công Nghệ Sinh Học của các Trường ÐH Bách Khoa, ÐH Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM, ÐH Quốc Gia Tp.HCM, ÐH Quốc Gia Hà Nội, ÐH Mở Bán Công, ÐH Nông Lâm TP.HCM và ÐH Cần Thơ.
3.1 Kiến thức giáo dục đại cương : 87 ÐVHT ( bao gồm cả 11 ÐVHT Giáo dục quốc phòng và 5 ÐVHT Giáo dục thể chất )
3.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp : 96 ÐVHT ( bao gồm 10 ÐVHT thực tập và thi tốt nghiệp hoặc làm khoá luận tốt nghiệp)
4. Nội dung chương trình (tên và khối lượng các học phần):
4.1.Kiến thức giáo dục đại cương: 87 ÐVHT (34,26,27)
4.1.1. Lý luận Mác -Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh (Bắt buộc): 14 ÐVHT(6,4,4)
- Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lênin (Basic frinciples of Marxism-Leninism) - 7 ÐVHT (3,2,2)
- Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Presidents Ideology) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Ðường lối Cách mạng của Ðảng CSVN (The revolution line about the Communist Party of VietNam) - 4 ÐVHT( 2,1,1)
4.1.2. Khoa học xã hội : (Bắt buộc): 2 ÐVHT(1,0,1)
- Pháp luật VN đại cương (General Law of SR Vietnam) - 2 ÐVHT(1,0,1)
4.1.3. Nhân văn - Nghệ thuật : (Bắt buộc): 4 ÐVHT(2,0,2)
- Giao tiếp cộng đồng (Public Relations) - 2 ÐVHT(1,0,1)
- Lịch sử Việt Nam (History of VietNam ) - 2 ÐVHT (1,0,1)
4.1.4. Nhân văn - Nghệ thuật : (Tự chọn): 4 ÐVHT (2,0,2)
- Quản trị Văn phòng - Ðiện tử ( Electronic Office Management) (*) - 2 ÐVHT(1,0,1)
- Sở hữu Trí tuệ (Intellectual & Industrial Property) (*) - 2 ÐVHT(1,0,1)
- Lịch sử Hoa Kỳ (History of American)(*) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Văn hoá Việt Nam (Culture of VietNam)(**) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Công pháp quốc tế (International public law) (**) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Triết học (Phương Ðông, Phương Tây)(Philosophy of the East or the West ) (**) - 2 ÐVHT (1,0,1)
4.1.4. Ngoại ngữ : Tiếng Anh giao tiếp (bắt buộc): 12 ÐVHT (6,3,3)
4.1.5. Toán học -Tin học -KHTN - Công nghệ - Môi trường : bắt buộc: 35 ÐVHT (13,12,10)
- Ðại số tuyến tính (Linear Algebra) (Toán B1 ) - 3 ÐVHT(1,1,1)
- Giải tích toán học (Analytics) (Toán B2) - 4 ÐVHT(2,1,1)
- Xác suất - Thống kê (Probability and Statistics) - 3 ÐVHT(1,1,1)
- Tin học cơ sở (Basic Informatics)- 4 ÐVHT(2,1,1)
- Vật lý đại cương (General Physics 1) B1 - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Thực tập Vật lý đại cương (Laboratory Practice in General Physics) - 1 ÐVHT (0,1,0)
- Vật lý đại cương B2 (General Physics 2) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Hoá học đại cương (General Chemistry) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Sinh thái học đại cương (General Ecology) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Sinh học đại cương (General Biology) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Thực tập Sinh học đại cương (Laboratory Practice in General Biology) - 1 ÐVHT (0,1,0)
- Ða dạng sinh học và Tiến hoá (Biodiversity and Evolution) -2 ÐVHT (1,1,0)
- Quản trị môi trường và tài nguyên thiên nhiên (Environmental Management and Natural Resources) - 2 ÐVHT (1,0,1)
4.1.6. Giáo dục thể chất (Physical Education)(bắt buộc): 5 ÐVHT (0,3,2)
4.1.7. Giáo dục quốc phòng (National Defence Education)(4 tuần) (bắt buộc): 11 ÐVHT(165 tiết) (4,4,3)

4.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 96 ÐVHT (42,27,27)
4.2.1. Kiến thức cơ sở ngành : 22 ÐVHT (10,6,6)
- Hoá phân tích (Analytical Chemistry) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Thực tập Hoá phân tích (Analytical Chemistrys Laboratory Practice) - 1 ÐVHT (0,1,0)
- Khoa học môi trường đại cương (General Environmental Sciences) - 3 ÐVHT (2,0,1)
- Vi sinh vật học đại cương (General Microbiology) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Thực tập Vi sinh vậthọc (Microbiological Laboratory Practice) - 1 ÐVHT (0,1,0)
- Sinh hóa học đại cương (General Biochemistry) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Hoá Hữu cơ (Organic Chemistry) - 4 ÐVHT (2,1,1)
- Sinh học chức năng thực vật (Functional Biology of Plants) - 2 ÐVHT (2,0,0)
- Sinh học chức năng động vật (Functional Biology of Animals) - 2 ÐVHT (1,0,1)
4.2.2. Kiến thức ngành: 56 ÐVHT (25,16,15
- Khoa học về Trái đất (Earth Sciences) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Di truyền học (General Genetics) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Sinh học phân tử (Molecular Biology) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Hoá học chất keo (Colloid Chemistry) -2 ÐVHT (1,0,1)
- Thực tập thiên nhiên và nghề nghiệp (Natural and Professional Practice) - 2 ÐVHT (0,1,1)
- Sức khoẻ và môi trường (Health and Environment) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Công nghệ môi trường (Environmental Technology) -2 ÐVHT (1,1,0)
- Phân tích môi trường (Environmental Analysis) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Qui hoạch môi trường (Environmental Plannings) - 2 ÐVHT(2,0,0)
- Ðộc chất học môi trường (Environmental Toxicology) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Tin học ứng dụng trong Sinh học và Môi trường (Mathematics applied in Biology & Environment)
- Tài nguyên rừng nhiệt đới và môi trường (Resources of Tropical Forests and Environment) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Tài nguyên rừng ngập mặn và môi trường (Resources of Mangrove Forests and Environment) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Hệ sinh thái và môi trường vườn (Ecosystems and Environment of Gardens) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn (Management of Agricultural &Rural Environment) 3 ÐVHT (1,1,1)
- Công nghệ tế bào thực vật và nhân giống cây trồng (Plant Biotechnology and Breeding) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Tài nguyên nước và môi trường (Water resource and environment) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Kinh tế môi trường (Environmental economics) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Hệ thống thông tin địa lý( Geographical Information system ) (GIS) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Quản lý và xử lý chất thải rắn-Rác (Hard Waste Management-Garbages)* - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Quản lý môi trường đô thị* (Management of Urban Environment) - 2 ÐVHT(1,1,0)
- Quản lý và xử lý khí thải* (Management and Treatment of Waste Air ) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Quản lý và xử lý nước thải* (Management and Treatment of Waste Water ) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Viễn thám cơ sở * (Basic Telereconnaissance) - 3 ÐVHT (2,0,1)
- Vật lý trị liệu và môi trường** (Therapeutic Physics) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Sinh thái du lịch và môi trường** (Ecotourist and Environment) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Thực vật trị bệnh và môi trường** (Therapeutic plants and Environment) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Trồng cây, bảo vệ sức khỏe và môi trường** (Plantation of trees, protection of health and Environment) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Vệ sinh, dinh dưỡng và môi trường** (Hygienics, nutrition and environment) - 3 ÐVHT (2,0,1)
- Vi sinh học ứng dụng *** (Applied Microbiology) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Kỹ thuật vi sinh và môi trường*** (Egineering of Microbiology and Environment) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Kỹ thuật trồng Nấm và môi trường*** (Egineering of cultural mushroom and environment) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Công nghệ Protein & Enzym*** (Enzyme and Protein Biotechnology) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Dinh dưỡng và Công nghệ SX thức ăn chăn nuôi*** (Animal Nutrition and Fodder Production Technology) - 3 ÐVHT (2,0,1)
4.2.3. Kiến thức bổ trợ: 18 ÐVHT (7,5,6)
- Tiếng Anh chuyên ngành (English about environmental Ecology) - 4,5,6 9 ÐVHT (3,3,3)
- Ðánh giá tác động môi trường (Estimation of Environmental Impact) - 3 ÐVHT (1,1,1)
- Phong thủy và môi trường (Geomancy and Environment) - 2 ÐVHT (1,0,1)
- Bảo tồn thiên nhiên (Natural conservation ) - 2 ÐVHT (1,1,0)
- Phương pháp NCKH (Method of Scientific Research) - 2 ÐVHT (1,0,1)

4.3. Thi tốt nghiệp hoặc làm khoá luận tốt nghiệp: 10 ÐVHT
- Thi Tốt nghiệp: 10 ÐVHT (4,4,2)
+ Sinh học môi trường (Environmental Biology) (Thi Tốt nghiệp) - 2 ÐVHT (1,1,0)
+ Luật và chính sách môi trường (Law and Environmental Policy) (Thi Tốt nghiệp ) - 2 ÐVHT (1,1,0)
+ Ðịa chất môi trường (Environmental Geology) ( Thi Tốt nghiệp ) 3 ÐVHT(1,1,1)
+ Môi trường ứng dụng (Environmental Applied) ( Thi tốt nghiệp ) 3 ÐVHT (1,1,1)
- Hoặc làm khóa luận: 10 ÐVHT (2,0,8)

Trở lại đầu trang
Trụ sở chính: 215 Điện Biên Phủ, P.15 , Q. Bình Thạnh - TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam
Email: dhhongbang@hbu.edu.vnhbuinter@hbu.edu.vn
bantuyensinh@hbu.edu.vnreception@hbu.edu.vn
ĐT: 08. 3512 9885 - 08. 3514 6601 - 08. 3514 6602
Fax: 08. 3514 6603 - 08. 3514 6604